YÊU CẦU VỀ LỰC XIẾT BU LÔNG | TCVN 8298 : 2009


TIÊU CHUẨN LỰC XIẾT BU LÔNG - MOMEN XIẾT BULONG



Lực xiết bu lông & Mô-men xiết bu long (Bolts Tightening Torque)

lực xiết bu lông là gì

Lực xiết bu lông là lực hữu ích kết hợp với cánh tay đòn của dụng cụ xiết tạo thành mô-men xoắn (mô-men xiết bu lông) đủ lớn tác động lên đầu bu lông hoặc đai ốc nhằm tạo ra ứng suất căng ban đầu trong thân bu lông để đảm bảo mối liên kết bằng bu lông được kẹp chặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Mối liên kết bằng bu lông trong các kết cấu thép thông dụng thường được phân thành 03 loại: Liên kết chịu cắt, Liên kết không trượt và Liên kết bu lông chịu kéo.

+ Liên kết chịu cắt là dạng liên kết mà bulông phải chịu lực vuông góc với thân bu lông thông qua thành lỗ của các tấm thép được ghép, thân bu lông sẽ chịu ứng suất cắt bởi lực kéo trên các tấm thép này. Với kiểu liên kết này người ta thường dùng các loại dụng cụ xiết tiêu chuẩn thông dụng với lực xiết theo kinh nghiệm của thợ lắp ráp là đạt yêu cầu.

+ Liên kết không trượt là dạng liên kết cũng tương tự như liên kết chịu cắt nhưng yêu cầu lực siết bu lông lớn hơn nhằm tạo ra được độ ma sát giữa các bản thép là đủ lớn không cho trượt bởi lực kéo tác động trên các tấm thép này. Ngày nay, công nghệ gia công CNC đã trở nên rất phổ biến, dễ dàng gia công được hệ lỗ trên các tấm thép với độ chính xác rất cao và bu lông ngoài nhiệm làm vụ kẹp chặt thì thân bu lông cũng gần như là chốt định vị nên yêu cầu về giám sát để đảm bảo đủ lực xiết bu lông trong trường hợp này đã trở nên đơn giản hơn nhiều.

+ Liên kết bu lông chịu kéo là dạng liên kết mà bu lông chịu lực dọc theo thân bu lông, đây là dạng liên kết bu lông khá phổ biến trong các kết cấu cơ khí thông dụng. Ví dụ điển hình là các mối liên kết lắp mặt bích tay xà, lắp cần đèn, lắp bulong khung móng của cột thép monople, cột đèn nâng hạ, cột đèn tín hiệucột đèn chiếu sáng các loại…

Tiêu chuẩn mô-men xiết bu lông (lực xiết bu lông)

Nhiều nước đã ban hành tiêu chuẩn riêng về mô-men xiết bu lông quy định cụ thể áp dụng cho từng loại bulông. Hiện nay, nước ta tuy chưa ban hành tiêu chuẩn riêng nhưng cũng đã có yêu cầu về lực xiết bulông dưới dạng phụ lục đính kèm trong một vài tiêu chuẩn về lắp ghép cơ khí.

Nói chung các công trình sử dụng cột thép monople hoặc cột đèn chiếu sáng ở các dự án có quy mô không lớn hoặc không có quy định cụ thể thì người ta gần như là chấp nhận mặc định lực xiết bu lông áp dụng với dụng cụ xiết tiêu chuẩn và kinh nghiệm của thợ thi công, hoặc dùng cờ-lê lực thông thường (Torque-Wrench) để kiểm tra lại. Tuy nhiên một số công trình (đặc biệt là các dự án có yếu tố nước ngoài) thì có quy định khá chi tiết về lực xiết bu lông, dụng cụ & phương pháp xiết, kiểm soát chất lượng thi công…trong các tài liệu thiết kế thi công lắp dựng.

Sau đây là trích chép thông tin về mô-men xiết bu lông từ các tài liệu tiêu chuẩn đã ban hành nhằm giúp tiện tra cứu lực xiết bu lông áp dụng cho việc thi công lắp dựng các loại cột monopole và công trình chiếu sáng công cộng nói chung.

Tiêu chuẩn TCVN 8298 : 2009
(Công trình thủy lợi _ Yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo và lắp ráp thiết bị cơ khí, kết cấu thép)
Phục lục C (tham khảo) Bu lông lắp ghép
Bảng C.1 – Yêu cầu về lực xiết bu lông trong quá trình lắp đặt
Kích thước bulông (mm) Mô-men xiết bu lông (daNm) đối với loại bu lông
4.6 4.8 5.6 5.8 6.6 6.8 8.8 10.9
8 0,892 1,190 1,110 1,480 1,330 1,780 2,370 3,340
9 1,35 1,80 1,68 2,25 2,02 2,70 3,60 5,06
10 1,79 2,38 2,24 2,98 2,68 3,58 4,77 6,72
12 3,04 4,05 3,80 5,07 4,56 6,08 8,11 11,41
14 4,82 5,43 6,03 8,04 7,24 9,85 12,87 18,11
16 7,34 9,79 9,18 12,24 11,02 14,89 19,59 27,56
18 9,97 13,29 12,46 16,62 14,96 19,94 26,59 37,40
20 14,32 19,10 17,90 23,87 21,48 28,85 38,20 53,71
22 19,12 25,50 23,90 31,87 28,68 38,25 51,00 71,71
24 24,60 32,80 30,74 41,00 36,90 49,20 65,60 92,24
27 35,92 47,90 44,90 59,87 53,88 71,85 95,80 134,71
30 45,00 60,00 56,25 75,00 67,50 90,00 120,0 168,75
33 66,00 88,00 82,50 110,0 99,00 132,00 176,0 247,50
36 85,13 113,50 106,40 141,87 127,68 170,24 227,0 319,21



MARYLAND METRICS Technical Data Chart
Standard tightening torque for metric screw threads
Basic data courtesy of Tohnichi Torque Handbook
Standard T series 1.8T series 2.4T series
Bolt Grade
(*Material)
4.6 ~ 6.8
SS, SC, SUS
8.8 ~ 12.9
SCr, SNC, SCM
10.9 ~ 12.9
SCr, SNC, SCM, SNCM
** Axial tension standard
value [N/mm2] Min - Max
210
300 ~ 160
380
540 ~ 290
500
710 ~ 380
Application To be applied to ordinary screws, unless otherwise specified Durable screw joints made of special steel including those affected by additional dynamic loads (Friction clamping)
Applicable products Ordinary products Vehicles, Engines Construction products
Nominal diameter T series [N•m]
[Grade: 4.6 ~ 6.8]
1.8T series [N•m]
[Grade: 8.8 ~ 12.9]
2.4T series [N•m]
[Grade: 10.9 ~ 12.9]
M8 12.5 22 29.5
M10 24.5 44 59
M12 42 76 100
(M14) 68 122 166
M16 106 190 255
M18 146 270 350
M20 204 370 490
M24 360 650 860
M30 700 1260 1700
M36 1240 2250 3000
M42 2000 3600 4800
M48 2950 5300 7000
M56 4800 8600 11600
M64 7200 13000 17500
Note:
(*) Material callouts are JIS (Japanese standard)
(**) The maximum to the minimum of the axial stress is considered as the dispersion of the torque coefficient.
+ Example: σ max = 210 × (0.2 ÷ 0.14) = 300 [N/mm2]
+ Torque coefficient: 0.14 (minimum) ~ 0.2 (average) ~ 0.26 (maximum)





 
Rating: 4.5/5 - 636 reviews